họa hoằn

họa hoằn

Ông ấy họa hoằn mới uống một cốc rượu.

Định nghĩa
  1. Phó từ:
    • Rất hiếm khi, thỉnh thoảng lắm mới: Dùng để diễn tả một sự việc, hành động xảy ra với tần suất cực kỳ thấp, khoảng cách giữa các lần rất xa.
    • Đôi lúc, lâu lâu: Chỉ sự việc xảy ra không thường xuyên, mang tính chất ngoại lệ.
dụ sử dụng
  • Phó từ:
    • Ông ấy họa hoằn mới uống một cốc rượu. (Ông ấy rất hiếm khi mới uống một cốc rượu.)
    • ấy sốngnước ngoài, họa hoằn mới về thăm quê một lần. ( ấy sốngnước ngoài, thỉnh thoảng lắm mới về thăm quê một lần.)
    • Trời mùa này nắng đẹp, nhưng họa hoằn mới một ngày như thế. (Trời mùa này nắng đẹp, nhưng rất hiếm khi mới một ngày như thế.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "họa hoằn lắm mới...": Nhấn mạnh hơn nữa tính chất hiếm hoi, cực kỳ ít khi xảy ra.

    • Anh ấy bận lắm, họa hoằn lắm mới rảnh đi xem phim. (Anh ấy rất bận, cực kỳ hiếm khi mới rảnh đi xem phim.)
  • Dùng để giảm nhẹ hoặc bào chữa cho một hành động không thường xuyên.

    • Tôi cũng họa hoằn mới thức khuya thôi. (Tôi cũng rất hiếm khi mới thức khuya thôi.)
Biến thể từ gần giống
  • Thỉnh thoảng: Thường xuyên hơn một chút so với "họa hoằn".
  • Hiếm khi: Có nghĩa tương tự, nhưng "họa hoằn" thường dùng trong văn nói, mang sắc thái dân dã hơn.
  • Đôi khi: Chỉ sự việc xảy ra không đều đặn.
  • Lâu lâu: (Phương ngữ Nam Bộ) Có nghĩa tương tự "thỉnh thoảng".
Từ đồng nghĩa
  • Hiếm khi: Ít khi xảy ra.
  • Thưa thớt: (Dùng cho tần suất) Rất ít, cách xa nhau.
  • Lác đác: (Thường dùng cho sự vật) Rải rác, rất ít.
Từ trái nghĩa
  • Thường xuyên: Xảy ra nhiều lần, liên tục.
  • Liên tục: Không ngừng, không gián đoạn.
  • Luôn luôn: Lúc nào cũng vậy.
Thành ngữ, cách nói liên quan
  • Năm thì mười họa: (Thành ngữ) Rất hiếm khi, lâu lâu mới một lần. Cách nói này nhấn mạnh tính chất ít ỏi, hiếm hoi tương tự "họa hoằn".

    • Anh ấy năm thì mười họa mới ghé qua chơi. (Anh ấy rất hiếm khi mới ghé qua chơi.)
  • Mười năm một thuở: Chỉ sự việc hiếm , lâu lắm mới xảy ra.